Analytic
Báo Dân tộc và Phát triẻn
Chuyên trang

Dân tộc - Tôn giáo với sự phát triển của đất nước

Dân tộc - Tôn giáo

Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Kế hoạch triển khai chương trình MTQG giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026-2030

Minh Thu - 3 giờ trước

Thứ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Y Vinh Tơr đã ký Quyết định số 209/QĐ-BDTTG ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Gọi tắt là Chương trình).

Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình (Ảnh MH)
Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình (Ảnh MH)

Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình; bảo đảm công tác tham mưu, giúp việc cho Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Ban Chỉ đạo Trung ương; bảo đảm triển khai, thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội; các nội dung thành phần của Chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác, góp phần thực hiện mục tiêu của Chương trình.

Kế hoạch yêu cầu các vụ, đơn vị có trách nhiệm chủ động triển khai các nhiệm vụ được phân công; thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng; chịu trách nhiệm về kết quả tham mưu. Đồng thời, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên và hiệu quả giữa Văn phòng Quốc gia về Dân tộc và miền núi và các vụ, đơn vị trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong triển khai thực hiện Chương trình.

Kế hoạch của Bộ Dân tộc và Tôn giáo nêu rõ 5 nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Nghị quyết số 424, gồm:

Chủ trì hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào DTTS và miền núi thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ và cơ quan Trung ương hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào DTTS và miền núi.

Tổng hợp, rà soát, hoàn thiện, công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

Kế hoạch của Bộ Dân tộc và Tôn giáo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác, góp phần thực hiện mục tiêu của Chương trình (Ảnh TL).
Kế hoạch của Bộ Dân tộc và Tôn giáo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác, góp phần thực hiện mục tiêu của Chương trình (Ảnh TL).

Kế hoạch cũng nêu các nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/1/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Về hướng dẫn triển khai các nội dung của Chương trình tại Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn cả nước, Văn phòng Quốc gia về Dân tộc và miền núi chủ trì, phối hợp với các vụ, đơn vị có liên quan tham mưu cho Bộ trưởng trong thực hiện nhiệm vụ phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan Trung ương được giao chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung thực hiện trên vùng đồng bào DTTS và miền núi thuộc Hợp phần thứ nhất của Chương trình. 

Tại Hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi, có 5 nội dung thành phần cụ thể cần triển khai, gồm:. 

Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng đồng bào DTTS và miền núi;

Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào DTTS và miền núi; 

Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS và miền núi; 

Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; 

Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi.

Chương trình thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo (Ảnh TL).
Chương trình thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo (Ảnh TL).

Trước đó, ngày 31/1/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 417/QĐ-BNNMT phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.

Chương trình thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.

Đối tượng thụ hưởng là các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn cả nước, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.

Thời gian thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I là từ năm 2026 đến hết năm 2030. Tổng ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 423.000 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương là 100.000 tỷ đồng, bao gồm vốn đầu tư công là 70.000 tỷ đồng và kinh phí thường xuyên là 30.000 tỷ đồng; Ngân sách địa phương là khoảng 300.000 tỷ đồng; Vốn tín dụng chính sách (ngân sách nhà nước cấp) là khoảng 23.000 tỷ đồng.

Trong quá trình điều hành, Chính phủ ưu tiên cân đối ngân sách Trung ương bổ sung cho Chương trình, bao gồm vốn tín dụng chính sách xã hội để có đủ nguồn lực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.

Đọc nhiều